Hoàn thiện chính sách quản lý ngân sách tỉnh (thành phố) trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam
|
|
|
|
Hoàn thiện chính sách quản lý ngân sách tỉnh (thành phố) trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam |
|
Danh mục: |
Cao học Tài chính - Ngân hàng |
| Loại tài liệu: |
Microsoft Word (.doc) |
| Gửi bởi: |
Thành viên Kích cỡ:
1.19 Mb |
| Mức phí: |
15.000 điểm Lần tải :
1Lượt |
| Mã tài liệu |
THSY7 Ngày gửi:
07.12.2011 |
|
 |
Hỗ trợ viên |
 |
|
| |
|
| |
Mua tài liệu bằng cách soạn tin TAILIEU Tên đăng nhập gửi đến 8785  |
ĐIỆN THOẠI HỖ TRỢ |
Giá trị tin nhắn: 8585 : 5.000điểm - 8685 : 10.000 điểm - 8785 - 15.000 điểm  |
098.312.6663 |
Nạp điểm bằng thẻ cào tặng 50% số điểm được nạp ( Nhấn vào đây ) |
Lưu ý: Tắt phần mềm hỗ trợ download IDM trước khi tải tài liệu  |
|
|
| |
|
| |
|
|
|
|
|
| |
Ngân sách Nhà nước là một công cụ chính sách tài chính quan trọng của một quốc gia, để quản lý quá trình hình thành và phân bố một cách có hiệu quả việc sử dụng các nguồn lực tài chính khan hiếm của quốc gia đó, tạo tiền đề vàđiều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển hài hoà vàđiều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển hài hoà cả về kinh tế và xã hội, bảo đảm mục tiêu ổn định, công bằng và bền vững, thông qua việc thoả mãn nhu cầu xã hội. Trên cơ sởđó tạo điều kiện tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư.
Thực tế cho thấy ở các nước trên thế giới, NSNN thực sự trở thành một công cụ chính sách tài chính quan trọng thông qua đó Nhà nước thực hiện các mục tiêu phát triển. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng nước, tuỳ thuộc vào quan điểm, và nhận thức của các nhà hoạch định chính sách (cũng như các ràng buộc khác) mục tiêu, định hướng, nhịp độ phát triển có thể có sự khác nhau giữa các quốc gia.
Việt Nam (nhất là sau 1986) luôn theo đuổi chủ trương thực thi chính sách sử dụng NSS là một công cụ tài chính quan trọng để thúc đẩy sự phát triển các ngành và các vùng kinh tế. Năm 1996 luật NSNN ra đời (có hiệu lực thi hành từ năm Ngân sách 1997) sau đóđược thay thế bằng luật NSNN năm 2002 (có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004) đã góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả quản lýđiều hành NSNN theo chủ trương trên.
Tỉnh (thành phố) là vùng HC - KT quan trọng. Tỉnh (thành phố) vừa là một cấp vùng kinh tế chiến lược; lại vừa là một cấp hành chính địa phương lớn nhất. Sự trùng hợp giữa kinh tế và hành chính đã cho phép tỉnh (thành phố) là một cấp NSNN quan trọng.
Phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh (thành phố) là một nhiệm vụ sống còn đối với đất nước. Nhà nước sử dụng công cụ NSNN như thế nào để thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội ở các địa phương. Luật NSNN năm 2002, các văn bản dưới luật và Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật đã có tác dụng to lớn vào việc nâng cao hiệu quả quản lýđièu hành ngân sách Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu phát triển đất nước nói chung và từng địa phương nói riêng. Tuy nhiên, tình hình kinh tế, đời sống của cả nước vàđịa phương phát triển, biến đổi từng ngày, luật ngân sách và các văn bản khác qua thực hiện bộc lộ nhưng lạc hậu, hạn chế cần được bổ sung, hoàn thiện.
Với lí do đó, tôi chọn đề tài: "Hoàn thiện chính sách quản lý ngân sách tỉnh (thành phố) trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam" làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trên hướng đề tài:
Vấn đề quản lý ngân sách nói chung chính sách quản lý ngân sách đối với tỉnh (thành phố) nói riêng là một vấn đề quan trọng, luôn được quan tâm nghiên cứu.
- Trước năm 1996 - có hàng loạt nghiên cứu nhằm góp phần xây dựng luật ngân sách năm 1996.
- Những năm 2000 - 2001 - cũng có hàng loạt nghiên cứu nhằm hoàn thiện luật ngân sách năm 1996. Xây dựng luật ngân sách năm 2002.
- Luật nghiên cứu năm 2002, được thi hành từ năm 2004, đã trải qua trên 3 năm thực thi. Đãđến lúc phải nghiên cứu xem xét để bổ sung, hoàn thiện.
• Quốc hội đã cử nhiều đoàn giám sát thi hành luật Ngân sách 2002. Các đoàn đều có báo cáo giám sát tại các địa phương.
• Quốc hội và Uỷ ban kinh tế - ngân sách của Quốc hội đã cử nhiều đoàn đi khảo sát tình hình lập, phê chuẩn dự toán, phân bổ quyết toán ngân sách ở nhiều nước trong khu vực và trên thế giới. Các đoàn đi vềđều có báo cáo khảo sát, đúc rút kinh nghiệm.
•Năm 2005-2006 có các đề tài thuộc dựán VIE 02/08 nhưđánh giá việc thực hiện luật NSNN và kiến nghị hoàn thiện do GS.TSKH Tào Hữu Phùng làm chủ nhiệm; Nghiên cứu cơ cấu thu, chi ngân sách Nhà nước trong mối quan hệ với tốc độ tăng trưởng kinh tế, xoáđói giảm nghèo và các chỉ tiêu kinh tế vi mô khác do TSKH Trịnh Huy Quách làm chủ nhiệm; Cơ cấu lại các khâu chủ trương NS Việt Nam do Nguyễn Minh Tân làm chủ nhiệm; Luận án Tiến sĩ kinh tếđề tài: Nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu NSNN nhằm phục vụ yêu cầu phát triển ở Việt Nam của Nguyễn Phú Hà.
- Để ra đời và chuẩn bị các điều kiện thi hành luật ngân sách năm 2002. Các năm 2003, 2004, 2005, 2006 và 2007 Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính có nhiều báo cáo giải trình ra đời Nghị quyết Quốc họi, Nghịđịnh Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài chính. Đây là những tài liệu quý (luận văn thống kêđầy đủở phần danh mục tài liệu tham khảo).
- Hàng năm các địa phương khi trình lên Chính phủ dự toán NSĐP đều có bản giải trình, đây là những tài liệu thực tế rất cụ thể, rất thời sự gợi ý nhiều ý tưởng tốt.
Những tác phẩm nghiên cứu của các cơ quan, các tác giả vào những năm gần đây được luận văn hệ thống và phát triển hình thành nội dung cơ bản của luận văn này.
3. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của Luận văn: khảo sát đánh giá chính sách quản lý NSNN đối với tỉnh (thành phố) trong điều kiện chuyển sang kinh tế thị trường hiện nay. Từđó, đề xuất các quan điểm các định hướng và biện pháp tiếp tục hoàn thiện chính sách quản lý ngân sách đối với tỉnh (thành phố) trong thời gian tới.
Để thực hiện mục đích luận văn phải hoàn thành các nhiệm vụ sau:
- Về mặt lí luận: sẽ hệ thống hoá các cơ sở lí luận liên quan đến đề tài như: NSNN, NS tỉnh (thành phố); phát triển kinh tế - xã hội tỉnh (thành phố); chính sách quản lý NSNN tỉnh (thành phố); trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường; kinh nghiệm quản lý NSNN tỉnh (thành phố) của một vài nơi trên thế giới.
- Phân tích thực trạng chính sách QLNNđối với tỉnh (thành phố) ở nước ta hiện nay. Các phân tích được tiến hành trên cơ sở các quan điểm phát triển, quan điểm thị trường... (đãđề cập ở chương 1) và qua điều tra khảo sát,phân tích nhằm phát hiện hệ thống chính sách quản lý NSNNđối với tỉnh (thành phố) hiện hành còn những gì cản trở sự phát triển, cản trở sự hình thành cơ chế thị trường.
- Đề xuất các quan điểm, hướng đổi mới hệ thống chính sách và các biện pháp tạo điều kiện thực hiện các đổi mới đãđề xuất.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là NSNN, NSNN tỉnh (thành phố), hệ thống chính sách QLNN đối với tỉnh (thành phố) của Nhà nước.
- Hướng tiếp cận: Từ vị trí của các nhà hoạch định chính sách QLNS ở TW, để nhìn nhận lại hệ thống chính sách đã ban hành, theo các quan điểm phát triển, quan điểm kinh tế thị trường, và quan điểm hiệu quả kinh tế- xã hội và thực tiễn thực thi các chính sách thuộc lĩnh vực này các năm qua.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình sau khi có luật NSNN 2002 là chủ yếu, cóđối chiếu với tình hìnhở thời kỳ thực thi luật NSNN 1996.
Về hướng tiếp cận (do đó giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu)
Việc quản lý NSNN cấp tỉnh (thành phố) liên quan đến hàng loạt chính sách cụ thể, ít nhất cũng là các chính sách thu, chi ngân sách, các chính sách thể hiện vai trò của nhà nước trong các quan hệ giữa Nhà nước và các chủ thể kinh tế của nền kinh tế thị trường, chính sách phân định quyền hạn giữa TW với các cấp chính quyền địa phương trong quá trình hình thành, tạo lập và sử dụng hợp lý có hiệu quả NSNN v.v.. Tuy nhiên, do đối tượng nghiên cứu tập trung là ngân sách cấp tỉnh, nên nhóm chính sách phân định trách nhiệm, quyền hạn giữa TW với cấp chính quyền địa phương là quan trọng và bao trùm.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sẽ sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: điều tra, khảo sát, phân tích, so sánh, suy diễn, khái quát hoá… để nghiên cứu.
6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mởđầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo. Luận văn dự kiến có 3 chương.
- CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QLNSNN TỈNH (THÀNH PHỐ).
- CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN CẤP QLNSNN TỈNH (THÀNH PHỐ) GIAI ĐOẠN 2001-2006.
- CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN PHÂN CẤP QLNSNN TỈNH (THÀNH PHỐ).
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QLNSNN TỈNH (THÀNH PHỐ).
1.1. TỔNGQUANVỀ NSNN; NSNN TỈNH (THÀNHPHỐ)
1.1.1. Bản chất của ngân sách nhà nước
1.1.2. Vai trò của ngân sách Nhà nước
1.2. CHÍNHSÁCHQUẢNLÝNGÂNSÁCH NHÀNƯỚCTỈNH (THÀNHPHỐ) TRONGĐIỀUKIỆNKINHTẾTHỊTRƯỜNG
1.2.1. Lựa chọn hướng tiếp cận, nội dung nghiên cứu chính sách quản lý ngân sách nhà nước tỉnh (thành phố)
1.2.2. Nội dung cơ bản của phân cấp QLNS Nhà nước giữa TW đối với cấp tỉnh (thành phố)
1.2.2. Các nguyên tắc cơ bản trong phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
1.2.4. Các nhân tốảnh hưởng tới phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
1.2.5. Sự cần thiết khách quan phải phân cấp quản lý nhà nước nhà nước cho tỉnh (thành phố)
1.3. TÌNHHÌNHPHÂNCẤP QLNSNN GIỮA TRUNGƯƠNGVÀĐỊAPHƯƠNGỞMỘTSỐNƯỚCTRÊNTHẾGIỚI. NHỮNGBÀIHỌCCÓTHỂVẬNDỤNGỞ VIỆT NAM.
1.3.1. Phân cấp quản lý ngân sách là vấn đề màở bất kỳ nước nào cũng được nhà nước quan tâm
1.3.2. Hệ thống ngân sách được tổ chức phù hợp với hệ thống hành chính
1.3.3. Phân cấp phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong quản lý ngân sách, đó là
1.3.4. Các xu hướng phân cấp có 2 xu hướng trong phân cấp quản lý ngân sách nhà nước: một là, tập trung nhiều về ngân sách trung ương; hai là, mở rộng quyền tự chủ cho các địa phương
1.3.5. Việc phân cấp quản lý ngân sách ở các nước không lồng ghép, ngân sách cấp trên không bao gồm ngân sách cấp dưới, ngân sách chính phủ không bao gồm ngân sách địa phương.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN CẤP QLNSNN TỈNH (THÀNH PHỐ) GIAI ĐOẠN 2001-2006.
2.1. NỘIDUNGCHỦYẾUCỦAPHÂNCẤP QLNS GIỮA TW VÀ ĐỊA PHƯƠNG
2.1.1. Tổ chức hệ thống ngân sách Nhà nước
2.1.2. Quyền hạn, trách nhiệm của các cấp TW, địa phương trong quản lý ngân sách
2.1.3. Phân định nguồn thu giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương
2.1.4. Phân định nhiệm vụchi giữaNSTW và ngân sách địa phương
2.1.5. Phân định nhiệm vụ thu, chi đối với ngân sách cấp huyện, quận
2.1.6. Phân định nhiệm vụ thu, chi của ngân sách cấp xã
2.1.7. Về lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước
2.2. ĐÁNHGIÁTHỰCHIỆNPHÂNCẤPQUẢNLÝNGÂNSÁCHGIỮA TRUNGƯƠNGVÀTỈNH (THÀNHPHỐ) - NHỮNGVẤNĐỀĐẶTRAHIỆNNAY
2.2.2. Những kết quảđạt được
2.2.3.4. Hội đồng nhân dân địa phương có quyền Quyết định dự toán chi, tuy nhiên trên thực tếđôi khi mang tính hình thức:
2.3. NGUYÊNNHÂNCỦACÁCHẠNCHẾTRONGPHÂNCẤPQUẢNLÝNGÂNSÁCH ĐỊAPHƯƠNG
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN PHÂN CẤP QLNSNN TỈNH (THÀNH PHỐ).
3.1. CÁCQUANĐIỂMCẦNQUÁNTRIỆTTRONGQUÁTRÌNHTIẾPTỤCHOÀNTHIỆNPHÂNCẤPQUẢNLÝNGÂNSÁCH NHÀNƯỚCĐỐIVỚITỈNH (THÀNHPHỐ)
3.1.1. Bảo đảm tính thống nhất của hệ thống tài chính quốc gia và vai trò chủđạo của ngân sách Trung ương; đồng thời phát huy tính chủđộng, năng động, sáng tạo của địa phương trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương và tích cực góp phần vào phát triển kinh tế xã hội của đất nước
3.1.2. Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội cao trong sử dụng ngân sách Nhà nước
3.1.3. Bảo đảm sự rõ ràng, minh bạch và sự công bằng
3.2. HƯỚNGHOÀNTHIỆNPHÂNCẤPQUẢNLÝNGÂNSÁCH NHÀNƯỚCĐỐIVỚITỈNH (THÀNHPHỐ)
3.2.1. Sớm khắc phục sự trùng lặp thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cấp TW vàđịa phương trong quyết định dự toán, điều chỉnh dự toán và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
3.2.2. Tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp lý, các chính sách quản lý ngân sách theo hướng phân cấp nhiều hơn cho địa phương nhằm phát huy quyền làm chủ, năng động, sáng tạo của địa phương.
3.2.3. Chuyển đổi cơ chế phân bổ nguồn vốn vay và phương thức đầu tư theo nguyên tắc thị trường
3.2.4. Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính - ngân sách trung và dài hạn
3.2.5. Chuyển việc bố trí ngân sách theo chi phí các yếu tốđầu vào sang bố trí ngân sách theo mục tiêu, kết quả, hiệu quả kinh tế xã hội ởđầu ra
3.3. CÁCBIỆNPHÁPNHẰMBẢOĐẢMTHỰCHIỆNCÓHIỆUQUẢQUÁTRÌNHPHÂNCẤPQUẢNLÝNGÂNSÁCHNHÀNƯỚCĐỐIVỚITỈNH (THÀNHPHỐ)
3.3.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy của Hội đồng nhân dân địa phương
3.3.2. Nâng cao năng lực cán bộ công tác trong hệ thống HĐND địa phương
3.3.3. Bổ sung, chi tiết hoá các quy định hiện hành theo hướng nâng cao thực quyền "giám sát" của Hội đồng nhân dân địa phương
3.3.4. Bổ xung, hoàn thiện một số quy chếđể tăng cường khả năng kiểm soát chi của HĐND địa phương
3.3.5. Hoàn thiện hệ thống căn cứ, định mức trong lập và phân bổ dự toán ngân sách
KẾTLUẬN
TÀILIỆUTHAMKHẢO
|

|
|
Từ khóa: Nang cao hieu qua kinh te doi ngoai , Các giai đọan cnh ở việt nam , Hoàn thiện báo cáo tài chính , Quản lý thu chi của bhxh , Các giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương , Chính sách thu hút fdi vào vn , Thực trạng cạnh tranh tại việt nam , Chất lượng dịch vụ hàng không ở việt nam , đặc trưng cơ bản của xhcn ở việt nam , Cac giai phap hoan thien nguon nhan su , Tieu luan dac diem nen kinh te viet nam , Phat trien dong bo cac loai thi truong , Bieu hien gia tri thang du o viet nam , Hai dieu kien kinh te hang hoa nuoc ta , Han che cua cmxhcn viet nam hien nay , Ebook kinh tế thị trường định hướng xhcn , đánh giá nghiệp vụ thị trường mở năm 2009 , Hoàn thiện côngtác quản trị nhân sự , đặc điểm cơ bản của kinh tế thị trư% , Noi dung quan ly nha nuoc ve thu vien , |
|
|
Đăng nhập |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sách hay |
|
|
|
|
|
|
|
|

|