Sau khi Việt Nam gia nhập nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đã có sự tăng trưởng đáng kể, thêm vào đó là lối sóng và tiêu dùng của người dân cũng ngày một trở nên văn minh hơn. Người dân Việt Nam đang dần từ bỏ thói quen sử dụng tiền mặt trong giao dịch, thanh toán, chi trả mà thay vào đó là thói quen dùng thẻ trong thanh toán. Dùng thẻ trong các giao dịch tài chính không chỉ an toàn, hiện đại, văn minh mà còn tiết kiệm được rất nhiều chi phí cho nhà nước, xã hội và cho bản thân. Nắm bắt được nhu cầu đó, nhiều ngân hàng Việt Nam đã đưa dịch vụ thẻ ATM ra thị trường với nhiều tính năng ưu việt, nhiều loại thẻ đa dạng, mẩu mã và chức năng khác nhau như thẻ chi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng…
Được thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến tháng 12/2009, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện. Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến. Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đất nước.
Hiện nay trên thị trường Agribank đang cung ứng 3 loại thẻ chủ yếu là: thẻ ghi nợ nội địa, thẻ thanh toán quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế với chức năng và công dụng khác nhau tuỳ từng loại thẻ. Tuy nhiên trên thị trường hiện nay có rất nhiều ngân hàng cùng cung cấp các sản phẩm dịch vụ thẻ với công nghệ và chức năng tương tự nhau, do đó sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Do vậy vấn đề đặt ra cho các ngân hàng là phải biết nghiên cứu nhu cầu khách hàng để biết được khách hàng của mình cần gì, cách chăm sóc khách hàng như thế nào, cần phải tung ra các chương trình marketing, chương trình khuyến mại như thế nào để làm hài lòng tối đa khách hàng qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thương trường.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Quảng Bình đang là ngân hàng lớn nhất về quy mô trên thị trường Quảng Bình cũng là ngân hàng đang chiếm thị phần thẻ ATM lớn nhất trong toàn tỉnh. Tuy nhiên với sự vươn lên mạnh mẽ của hàng loạt ngân hàng với nhiều sản phẩm cạnh tranh, nhiều ưu thế riêng biệt, nhiều chương trình chăm sóc khách hàng hấp dẫn. Do vậy, để giữ vững vị thế ngân hàng dẫn đầu trong việc phát hành thẻ ATM thì điều chắc chắn là ngân hàng phải nghiên cứu thị trường để đánh giá nhu cầu của khách hàng nhằm mục đích nâng cao hơn nữa vị thế ngân hàng trên thị trường.
Xuất phát từ những lý do trên tôi đã quyết định chọn đề tài: “Đánh giá nhu cầu khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tại thành phố Đồng Hới” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Phần I – Đặt vấn đề Phần II – Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.2 Cơ sở thực tiển Chương
2: Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Bình.
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
2.2.2 Dịch vụ thẻ ATM ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam
2.2.3 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Bình
Chương 3: Đánh giá thực trạng và nhu cầu sử dụng dịch vụ thẻ ATM Agribank của khách hàng tại thành phố Đồng Hới
2.3.1 Đánh giá thực trạng sử dụng dịch vụ thẻ ATM Agribank của khách hàng tại thành phố Đồng Hới 2.3.2 Đánh giá nhu cầu sử dụng dịch vụ thẻ ATM Agribank của khách hàng tại thành phố Đồng Hới 2.3.3 Đánh giá xu hướng sử dụng dịch vụ thẻ ATM ngân hàng Agribank của khách hàng tại thành phố Đồng Hới
Chương 4: Định hướng và giải pháp
Phần III – Kết luận và đề nghị
3.1 Kết luận
3.2 Hạn chế của đề tài
3.3 Đề nghị